Nguồn: Theo Định mức 1776-2007 dự toán Xây dựng công trình – Phần xây dựng.
Công bố kèm theo công văn số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của bộ Xây dựng (bao gồm phần bổ sung theo quyết định 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011)

Phân loại đất cho công tác thủ công

Cấp đất Nhóm đất

Tên đất

Dụng cụ tiêu chuẩn

I 1 Đất đen, đất phù sa, cát bồi, đất mầu, đất mùn, đất hoàng thổ.
Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ (thuộc loại đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị nén chặt.
Dùng xẻng xúc dễ dàng
I 2 Đất sét pha cát hoặc đất cát pha sét.
Đất mầu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo.
Đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thổ.
Đất phù sa, cát bồi, đất mầu, đất bùn, đất nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác, sỏi đá, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.
Dùng xẻng cải tiến ấn nặng tay xúc được
I 3 Đất sét pha cát.
Đất sét trắng hay vàng, đất chua, đất kiềm ở trạng thái ẩm mềm.
Đất đen, đất cát, đất mùn có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc, mùn rác, gốc rễ cây từ 10% đến 20% thể tích hoặc từ 150 đến 300 kg trong 1m3.
Đất cát có lượng ngậm nước lớn, trọng lượng từ 1,7 tấn /1m3 trở lên.
Dùng xẻng cải tiến đạp bình thường đã ngập xẻng
II 4 Đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính.
Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng mai cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc như xỉ.
Đất sét, đất sét pha cát, ngậm nước nhưng chưa thành bùn.
Đất mặt sườn đồi có nhiều cỏ cây sim, mua, dành dành.
Đất màu mềm.
Dùng mai xắn được
II 5 Đất sét pha mầu xám (bao gồm mầu xanh lam, mầu xám của vôi).
Đất mặt sườn đồi có ít sỏi.
Đất đỏ ở đồi núi.
Đất sét pha sỏi non.
Đất sét trắng kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc hoặc rễ cây đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.
Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc từ 25% đến 35% thể tích hoặc từ >300kg đến 500kg trong 1m3.
Dùng cuốc bàn cuốc được
III 6 Đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc ra chỉ được từng hòn nhỏ.
Đất chua, đất kiềm thổ cứng.
Đất mặt đê, mặt đường cũ.
Đất mặt sườn đồi lẫn sỏi đá, có sim, mua, dành dành mọc lên dầy.
Đất sét kết cấu chặt lẫn cuội, sỏi, mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây >10% đến 20% thể tích hoặc 150kg đến 300kg trong 1m3.
Đá vôi phong hoá già nằm trong đất đào ra từng tảng được, khi còn trong đất thì tương đối mềm đào ra rắn dần lại, đập vỡ vụn ra như xỉ.
Dùng cuốc bàn cuốc chối tay, phải dùng cuốc chim to lưỡi để đào
III 7 Đất đồi lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ 25% đến 35% lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể tích.
Đất mặt đường đá dăm hoặc đường đất rải mảnh sành, gạch vỡ.
Đất cao lanh, đất sét, đất sét kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ 20% đến 30% thế tích hoặc >300kg đến 500kg trong 1m3.
Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng đến 2,5kg
IV 8 Đất lẫn đá tảng, đá trái > 20% đến 30% thể tích.
Đất mặt đường nhựa hỏng.
Đất lẫn vỏ loài trai, ốc (đất sò) kết dính chặt tạo thành tảng được (vùng ven biển thường đào để xây tường).
Đất lẫn đá bọt.
Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng trên 2,5kg hoặc dùng xà beng đào được
IV 9 Đất lẫn đá tảng, đá trái > 30%thể tích, cuội sỏi giao kết bởi đất sét.
Đất có lẫn từng vỉa đá, phiến đá ong xen kẽ (loại đá khi còn trong lòng đất tương đối mềm).
Đất sỏi đỏ rắn chắc.
Dùng xà beng choòng búa mới đào được

Phân loại đất cho công tác đóng cọc

STT Cấp đất Tên các loại đất
1 Đất cấp I Cát pha lẫn 3 ÷ 10% sét ở trạng thái dẻo, sét và á sét mềm, than, bùn, đất lẫn thực vật, đất đắp từ nơi khác chuyển đến
2 Đất cấp II Cát đã được đầm chặt, đất sét cứng, sỏi, cát khô, cát bão hoà nước. Đất cấp I có chứa 10 ÷ 30% sỏi, đá

Xem thêm: Đất 03 là gì?


Bài viết: Đất cấp 1 là gì? Phân loại đất để đóng cọc và công tác thủ công

Biên soạn: Hoozing – Giao dịch bất động sản thông minh